I. NHIỆM
VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
1. Khái niệm
:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá
trị sức lao động mà người lao động đă bỏ ra trong quá tŕnh sản xuất kinh doanh
và được thanh toán theo kết quả cuối cùng. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu
của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Do đo việc chi trả tiền lương hợp lư, phù hợp có tác
dụng tích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công việc, tăng năng suất
lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các DN sử dụng có hiệu quả sức
lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị.
2. Nội dung của quỹ tiền lương
:
Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương mà DN dùng để trả cho tất cả các
loại lao động do DN trực tiếp quản lư và sử dụng. Đứng trên giác độ hạch toán,
quỹ tiền lương được phân thành 2 loại : tiền lương chính và tiền lương phụ.
-
Tiền lương chính : Là tiền lương
trả cho người lao động được tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc tính
theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại DN bao gồm : Tiền lương theo sản phẩm,
tiền lương theo thời gian và các khoản phụ cấp kèm theo.
-
Tiền lương phụ : Là tiền lương
trả cho người lao động trong thời gian không làm việc tại DN nhưng vẫn được
hưởng lương theo chế độ quy định như : tiền lương nghỉ phép, nghĩ lễ, nghĩ việc
riêng nhưng được hưởng lương v.v...
3. Nhiệm vụ của kế toán
:
-
Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ t́nh h́nh hiện có và sự biến động
về số lượng và chất lượng lao động, t́nh h́nh sử dụng thời gian lao động và kết
quả lao động .
-
Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương,
tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
-
Thực hiện việc kiểm tra t́nh h́nh chấp hành các chính sách, chế độ về lao động
tiền lương, bảo hiểm xă hội (BHXH), bảo hiểm ư tế (BHYT) và kinh phí công đoàn
(KPCĐ). Kiểm tra t́nh h́nh sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
-
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
-
Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách
nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích t́nh h́nh sử dụng lao động, quỹ tiền lương,
quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
II- NỘI
DUNG QUỸ BHXH, BHYT, KPCĐ
1. Quỹ BHXH
:
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người
lao động có tham gia đóng quỹ trong các trường hợp bị mất khả nănglao động như
: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức, …
Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được h́nh
thành bằng cách trích theo tỷ lệ 20% trên tổng tiền lương phải trả cho công
nhân viên trong từng kỳ kế toán, trong đó :
-
Người sử dụng lao động phải chịu 15% trên tổng quỹ lương và đươc tính vào chi
phí SXKD.
-
Người lao động phải chịu 5% trên tổng quỹ luơng bằng cách khấu trừ vào lương
của họ.
2. Quỹ BHYT
:
Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ ngườilao
động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, được h́nh
thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân
viên, trong đó:
-
Người sử dụng lao động phải chịu 2% và được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
-
Người lao động phải chịu 1% bằng cách khấu trừ vào lương của họ.
Toàn bộ 3% trích được DN nộp hết cho công ty
BHYT tỉnh hoặc thành phố. Quỹ này được dùng để mua BHYT cho công nhân viên.
3. Quỹ KPCĐ
:
KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn
các cấp.
Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo
tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào
chi phí SXKD, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công
đoàn cấp trên.
ơ
Tóm lại: Các khoản trích theo
lương theo chế độ qui định là 25 % trong đó doanh nghiệp chịu 19% (15 % BHXH, 2%
BHYT, 2% KPCĐ) và người lao động chịu 6% trừ vào lương (5% BHXH, 1% BHYT)
III- CÁC H̀NH THỨC TRẢ LƯƠNG
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao
động được tiến hành theo hai h́nh thức chủ yếu : h́nh thức trả lương theo thời
gian và h́nh thức trả lương theo sản phẩm.
1. H́nh thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương
tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang
lương cho người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính
theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và tŕnh
độ quản lư thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi thang lương, tuỳ theo
tŕnh độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuận chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương,
mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định.
Tiền lương trả theo thời gian có thể thực
hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng
1.1 -
Trả lương theo thời gian giản đơn:

Tiền lương tháng là tiền lương đă được qui
định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định
hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Lương tháng tương đối ổn định và được
áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức.
Tiền lương phải trả trong
tháng đối với DNNN:
§ Mức Lương tháng =
Tiền lương phải trả trong
tháng đối với các đơn vị khác:
§ Lương tháng =
Lương tuần là tiền lương
được tính và trả cho một tuần làm việc:
§ Lương tuần = 
Lương ngày là tiền lương được tính và trả
cho một ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiếp hương lương theo thời
gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp, hay làm
nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.
§ Lương ngày =
Lương giờ là tiền lương trả
cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực
tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương
trả theo sản phẩm.
§ Lương giờ =
1.2 -
Trả lương theo thời gian có thưởng:
Là h́nh thức trả lương theo thời gian giản
đơn kết hợp với chế độ tiềnlương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng
cao chất lượng sản phẩm, tăng NSLĐ, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người
lao động hoàn thành tốt các công việc được giao
Nhận xét
: Trả lương theo thời gian là
h́nh thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là
thời gian lao động và tŕnh độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ
+
Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán
+
Nhược điểm : Chưa chú ư đến chất lương lao động, chưa gắn với kết quả lao độn
cuối cùng do đó không có khả năngkích thích ngườilao động tăng NSLĐ
2. H́nh thức trả lương theo sản phẩm:
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo
kết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đă hoàn thành, bảo đảm đúng
tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đă quy định và đơn giá tiền lương tính cho một
đơn vị sản phẩm, lao vụ đó.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được
thực hiện theo những cách sau:
2.1 -
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp :
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho
một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất. Theo cách tính này
tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc
hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc
là không vượt hoặc vượt mức quy định.
Tiền lương được lĩnh trong tháng =
2.2 -
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :
H́nh thức này thường áp
dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân
chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân xưởng sản xuất, bảo dưởng
máy móc thiết bị v.v.. Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng
người lao động hay cho một tập thể người lao động. Theo cách tính này, tiền
lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản
xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định . Cách
tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sx quan tâm đến kết quả
hoạt động sxkd v́ gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
Tiền
lương được lĩnh trong tháng =

2.3 -
Tiền lương theo sản phẩm có thưởng : là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp
với chế độ khen thưởng do DN quy định như thưởng do tăng năng suất
lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu v.v..
2.4 -
Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến : ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp c̣n căn
cứ vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ
vượt luỹ tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao th́ số tiền
lương tính thêm càng nhiều. Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích
mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng,
cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sx, … Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục
chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm
2.5 -
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từng người lao động hay một tập thể
người lao động nhận khoán. Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối
lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong một thời
gian nhất định
Nhận xét
: Trả lương theo sản phẩm
là h́nh thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản
lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đă
qui định.
+
Ưu điểm : Chú ư đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao
động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng NSLĐ.
+
Nhược điểm : tính toán phức tạp
3. Cách tính lương trong một số trường
hợp đặc biệt :
Doanh nghiệp phải trả lương khi người lao
động làm ngoài giờ có thể là trả lương làm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào
ban đêm.
3.1 -
Đối với lao động trả lương theo thời gian :
+
Nếu làm thêm ngoài giờ th́ DN sẽ trả lương như sau:

Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm
vàongày thường; mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần;
300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương
theo qui định của Bộ Luật lao động. Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm
thỉ chỉ phải trả phần chênh lệch 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang
làm nếu làm ngày b́nh thường; 100% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày
lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định.
+
Nếu làm việc vào ban đêm:

+
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm

3.2 –
Đối với DN trả lương theo sản phẩm:
+
Nếu làm thêm ngoài giờ th́ DN sẽ trả lương như sau:

Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công
việc làm thêm được trả bằng 150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu
chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu
là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định.
+
Nếu làm việc vào ban đêm:

+
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm
IV- KẾ
TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1. Chứng từ kế toán
:
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sảnphẩm hoặc khối lượng
công việc hoàn thành
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng phân bổ lương
- Bảng thanh toán bảo hiểm xă hội
2. Tài khoản sử dụng
§ TK 334
“ Phải trả cho công nhân viên” : TK
này được dùng để phản ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của DN về tiền
lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu
nhập của DN. Nội dung và kết cấu của TK 334
TK 334 “
Phải trả cho công nhân viên”
|
SDĐK : phản ánh số tiền đă trả lớn hơn số phải
trả về tiền lương , tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao
động tồn đầu kỳ |
SDĐK : Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương và các khoản khác c̣n phải trả cho người lao động
tồn đầu kỳ |
|
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác đă trả, đă chi, đă ứng trước
cho người lao động. |
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tínhchất lương, BHXH và cáckhoản khác phải trả, phải chi cho người
lao động. |
|
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền
công của người lao động. |
|
|
Tổng
số phát sinh Nợ |
Tổng
số phát sinh Có |
|
SDCK : phản ánh số tiền đă trả lớn hơn số phải
trả về tiền lương , tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao
động. |
SDCK :
Các khoản tiền lương,
tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác c̣n phải trả cho
người lao động. |
TK 334 có 2 TK cấp 2
+
TK3341 – Phải trả công nhân viên
+
TK3348 – Phải trả người lao động.
§ TK 338
“Phải trả phải nộp khác”
TK 338
“Phải trả phải nộp khác”
|
|
SDĐK: Khoản đă trích chưa sử dụng hết c̣n tồn
đầu kỳ |
|
- BHXH phải trả cho công nhân viên. |
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ quy
định |
|
- Chi kinh phí công đoàn tại DN. |
- BHXH, KPCĐ vượt chi đượccấp bù |
|
- Khoản BHXH và KPCĐ đă nộp lên cơ quan
quản lư cấp trên. |
|
|
- Chi mua BHYT cho người lao động |
|
|
Tổng
số phát sinh Nợ |
Tổng
số phát sinh Có |
|
|
SDCK: Khoản đă trích chưa sử dụng hết |
TK 338 có các TK cấp 2 như sau
:
+
TK 3382 : KPCĐ
+
TK 3383 : BHXH
+
TK 3384 : BHYT
3. Định khoản nghiệp vụ phát sinh
:
(1) Khi tạm ứng lương cho người lao động,
căn cứ số tiền thực chi phàn ánh số tiền chi tạm ứng, kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK
111, 112
(2) Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán
lương hoặc bảng phân bổ lương, kế toán xác định số tiền lương phải trả cho
người lao động tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan:
Nợ TK241
:
Đối với tiền lương trả cho bộ phận XDCB
Nợ TK 622
: Đối
với công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 623
: Chi
phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627
: Đối
với công nhân phục vụ và quản lư tại phân xưởng.
Nợ TK 641
: Đối
với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng.
Nợ TK 642
: Đối
với nhân viên thuộc bộ phận quản lư DN.
Có TK
334 : Tổng số tiền lương phải trả.
Ghi chú : số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao
gồm : Tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công
nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phục vụ và quản lư phân xưởng, nhân viên bán
hàng, nhân viên quản lư DN.
(3) Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực
tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế
toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ :
Nợ TK 622
: 19% trên tổng
tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX.
Nợ TK 627
: 19% trên tổng
tiền lương phải trả cho CN phục vụ và QLPX.
Nợ TK 641
: 19% trên tổng
tiền lương phải trả cho NV bộ phận bán hàng.
Nợ TK 642
: 19% trên tổng tiền
luơng phải trả cho NV bộ phận QLDN.
Nợ TK 334
: 6% trên tổng
tiền luơng phải trả trong tháng.
Có TK
338 : Tổng mức trích BHXH, BHYT,KPCĐ.
( Chi tiết : 3382, 3383, 3384)
(4) Khi xác định tiền thưởng phải trả cho
công nhân viên từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 431(4311)
Có TK
3341
- Khi xuất quỹ chi trả tiền
thưởng
Nợ TK 3341
Có TK
111, 112
(5) Khi tính BHXH phải trả cho công nhân
viên (Trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động)
Nợ TK 3383
Có TK
334
- Khi thanh toán BHXH cho CNV
Nợ TK 334
Có TK
111, 112
(6) Các khoản khấu trừ vào lương của công
nhân viên (như tiền tạm ứng c̣n thừa, tiền bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu
khác, …) :
Nợ TK 334
Có TK
141 : Tiền tạm ứng
Có TK
1388 : Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác
(7) Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công
nhân viên phải nộp cho nhà nước theo quy định :
Nợ TK 334
Có TK
3335
(8) Khi thanh toán lương c̣n lại cho CNV
Nợ TK 334
Có TK
111, 112
(9) Khi giữ hộ lương cho CNV (tiền lương CNV
chưa lănh sau khi phát lương)
Nợ TK 334
Có TK
3388
(10) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho
CNV bằng sản phẩm, hàng hoá :
- Nếu DN tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ
Nợ TK 334
: Tổng giá trị thanh toán
Có TK
512 : Doanh thu
bán hàng nội bộ (giá chưa thuế)
Có TK
3331 : Thuế GTGT phải nộp
- Nếu DN tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp
Nợ TK 334
: Tổng giá trị thanh toán
Có TK
512 : Doanh thu
bán hàng nội bộ (giá có thuế)
(11) Căn cứ chứng từ nộp tiền cho cơ quan
quản lư về BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 338 (3382, 3383,3384)
Có TK
111, 112
(12) Chi tiêu kinh phí công đoàn tại DN :
Nợ TK 3382
Có TK
111, 112
(13) Khoản trợ cấp BHXH, Doanh nghiệp đă chi
theo chế độ được cơ quan BHXH hoàn trả, khi nhận được khoản hoàn trả :
Nợ TK 111,112
Có TK
338 (3383)
(14) BHXH, KPCĐ vượt chi đượccấp bù
Nợ TK 111,112
Có TK
338 (3382,3383)
V- KẾ
TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT
Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của DN được nghỉ phép mà vẫn
hưởng đủ lương. Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách
hợp lư v́ nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Nếu DN bố trí cho công nhân nghỉ
đều đặn trong năm th́ tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản
xuất (như khi tính tiền lương chính), nếu DN không bố trí cho công nhân nghỉ
phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên,
tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua
phương pháp trích trước theo kế hoạch. Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số
trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép.
Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiêp
sản xuất.
Tỷ lệ trích trước theo,kế hoạch tiền
lương,nghỉ phép của CNSX :


Số trích trước theo KH,tiền lương nghỉ
phép,của CNSX trong tháng =
Tiền lương chính phải,trả cho CNSX trong
tháng x Tỷ lệ trích trước theo KH,tiền lương nghỉ phép của CNS
1. Tài khoản sử dụng :
TK 335
“Chi phí phải trả”
|
|
SDĐK :
khoản đă trích trước
chưa sử dụng hết c̣n tồn đầu kỳ |
|
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được
tính vào chi phí phải trả |
- Các khoản chi phí đă được trích trước
vào chi phí sxkd |
|
- Số chênh lệch về chi phí phải trả >
số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí |
|
|
Tổng
số phát sinh Nợ |
Tổng
số phát sinh Có |
|
|
SDCK: Khoản đă trích trước chưa sử dụng hết c̣n
tồn cuối kỳ |
2. Định khoản nghiệp vụ phát sinh :
(1) Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch
tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất :
Nợ TK 622
Có TK
335
(2) Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ
phép phải trả cho công nhân sản xuất :
Nợ TK 335
Có TK
334
(3) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế
toán chưa trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo khoản lương này. Do đó khi nào đă xácđịnh
được tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả th́ kế toán mới tiến hành
trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả :
Nợ TK 622
: Phần tính vào chi phí
Nợ TK 334
: Phần khấu trừ vào lương
Có TK
338 : Trích trên
số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả
(4) Cuối năm tiến hành điều chỉnh số trích
trước theo số thực tế phải trả. Nếu có chênh lệch sẽ xử lư như sau:
- Nếu Số thực tế phải trả
> số trích trước, kế toán tiến hành trích bổ sung phần chênh lệch vào chi
phí :
Nợ TK 622
Có TK
335
- Nếu Số thực tế phải trả
< số trích trước, kế toán hoàn nhập số chênh lệch để ghi giảm chi phí :
Nợ TK 335
Có TK
622
Ví dụ : Tại một DN trong tháng 5/2005 có phát sinh một số t́nh h́nh sau :
(đơn vị : 1.000 đồng)
1/ Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt để
tạm ứng lương kỳ I cho công nhân viên 150.000
2/ Chi tiền mặt tạm ứng lương kỳ I cho công
nhân viên 150.000
3/ Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương trong
tháng 5/2005 phải trả cho công nhân viên ở các bộ phận như sau :
- Lương của công nhân sản xuất 180.000 trong
đó tiền lương nghỉ phép 1.500
- Lương công nhân phục vụ và quản lư phân
xưởng 7.500 trong đó tiền lương nghỉ phép 150
- Lương nhân viên bán hàng 1.500
- Lương nhân viên QLDN 21.000
4/ Trích trước tiền lương nghỉ phép của công
nhân sản xuất theo tỷ lệ 2% trên tiền lương chính
5/ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện
hành
6/ BHXH phải trả cho CNV (ốm đau, thai sản )
1.800
7/ Nộp BHXH 42.000, BHYT 6.300, KPCĐ 2.100
bằng chuyển khoản , DN đă nhận được giấy báo nợ của ngân hàng
8/ Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt để
thanh toán lương kỳ II và các khoản khác cho công nhân viên. DN đă chi lương và
các khoản khác cho công nhân viên.
9/ Nhận tiền hoàn trả của cơ quan BHXH mà DN
đă chi cho công nhân viên 1.800 bằng tiền mặt.
Yêu cầu : Hăy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trên.
Ví dụ trên được ĐK như sau :
1/
2/
3/ Nợ TK 622 : 178.500
Nợ TK 335 : 1.500
Nợ TK 627 : 7.500
Nợ TK 641 : 1.500
Nợ TK 642 : 21.000
Có TK 334 : 210.000
4/
5/ Nợ TK 622: 34.200
(180.000 x 19%)
Nợ TK 627 : 1.425 (7.500 x 19%)
Nợ TK 641 :
285 (1.500 x 19%)
Nợ TK 642 : 3.990 (21.000 x 19%)
Nợ TK 334 : 12.600 (210.000 x 6%)
Có TK 338 : 52.500
Chi tiết
: 3382 :
210.000 x 2% = 4.200
3383 :
210.000 x 20% = 42.000
3384 :
210.000 x 3% = 6.300
6/ 
7/
Nợ TK 3382 : 2.100
Nợ TK 3383
: 42.000
Nợ TK
3384 : 6.300
Có TK 112 : 50.400
