01.Tổ Chức Công Tác Kế Toán Trong Doanh
Nghiệp
Các thuật ngữ cần nắm (Luật kế toán – điều 4)
1. Kế toán là việc thu thập, xử lư, kiểm
tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới h́nh thức giá trị,
hiện vật và thời gian lao động.
2. Kế toán tài chính là việc thu thập,
xử lư, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo
cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
3. Kế toán quản trị là việc thu thập, xử
lư, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và
quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
4. Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những
hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn h́nh thành tài sản của
đơn vị kế toán.
5. Đơn vị kế toán là đối tượng quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật : a) Cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; b) Đơn vị sự
nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; c) Doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt
Nam; chi nhánh, văn pḥng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại
Việt Nam; d) Hợp tác xă; đ) Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác; có lập báo cáo
tài chính.
6. Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác
định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc
việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính.
7. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và
vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đă hoàn thành,
làm căn cứ ghi sổ kế toán.
8. Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán,
sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo
cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán.
9. Chế độ kế toán là những quy định và
hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan
quản lư nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lư nhà nước về kế
toán uỷ quyền ban hành.
10. Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh
giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin,
số liệu kế toán.
11. Hành nghề kế toán là hoạt động cung
cấp dịch vụ kế toán của doanh nghiệp hoặc cá nhân có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
thực hiện dịch vụ kế toán.
12. H́nh thức kế toán là các mẫu sổ kế
toán, tŕnh tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán.
13. Phương pháp kế toán là cách thức và
thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán.
Các kiến thức cơ bản cần nắm: Nhiệm vụ kế toán
1. Thu thập, xử lư thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội
dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ
thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lư, sử dụng tài sản và nguồn h́nh
thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài
chính, kế toán.
3. Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải
pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế
toán.
4. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu kế toán (Luật kế toán – điều 6) : đầy đủ; kịp thời, đúng
thời gian; rơ ràng, dễ hiểu, chính xác; trung thực; liên tục; theo tŕnh tự, có
hệ thống và có thể so sánh được.
Nguyên tắc kế toán (Luật kế toán – điều 7): giá gốc; nhất quán;
khách quan, đầy đủ, đúng thực tế, đúng kỳ kế toán; công khai (điều 32); thận
trọng; thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước (trường hợp có sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước)
I. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN:
Theo Quyết định 15/2006 ngày 20/03/2006 về việc ban hành Chế độ Kế
toán doanh nghiệp qui định “Chế độ kế toán doanh nghiệp” áp dụng cho tất cả các
doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước. Chế độ
kế toán Việt
Chế độ chứng từ kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán
Chế độ sổ kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán
1. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán:
1.1 – Khái niệm:
Chứng từ kế toán là loại giấy tờ, vật mang tin (đĩa vi tính, đĩa
CD) dùng để minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kế toán căn cứ vào
nội dung chứng từ để phân tích, ghi chép, vào sổ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải có chứng từ
Chứng từ kế toán là tài liệu gốc, có tính bằng chứng, tính pháp lư.
Chứng từ phải chính xác, đầy đủ, kịp thời và hợp pháp, hợp lệ
1.2 - Phân loại:
Chứng từ bắt buộc: phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp phân
hoặc có yêu cầu quản lư chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng răi. (Mẫu biểu do
Nhà nước qui định)
Chứng từ hướng dẫn: là loại chứng từ kế toán sử dụng trong nội bộ
doanh nghiệp (Mẫu biểu được thay đỗi thiết kế phù hợp với đơn vị)
Hệ thống kế toán Việt
Loại 1 : Lao động – tiền lương
Loại 2 : Hàng tồn kho
Loại 3: Bán hàng
Loại 4 : Tiền tệ
Loại 5 : Tài sản cố định
Ngoài ra c̣n có Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp
luật khác
(Xem danh mục chứng từ)
1.3 - Tổ chức hệ thống chứng từ:
a. Lập chứng từ :
Chứng từ kế toán hiện hành được yêu cầu lập đầy đủ số liên theo qui
định, ghi chép phải rơ ràng, trung thực, đầy đủ. Không tẩy xoá, sửa chữa trên
chứng từ, nếu viết sai không xé rời khỏi cuốn chứng từ. Các chứng từ kế toán
được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung qui định cho chứng từ kế toán.
b. Kư chứng từ:
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ kư theo chức danh qui định trên
chứng từ mới có giá trị hiện thực. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ kư điện
tử theo qui định của pháp luật. Phải kư bằng bút bi hoặc bút mực không kư bằng
bút đỏ, bút ch́ và phải đăng kư chữ kư mẫu theo qui định. Thủ trưởng và kế toán
trưởng không kư trên chứng từ trắng, mẫu in sẵn, séc trắng.
1.4 - Tổ chức thu nhận thông tin kế toán phản ánh trong các chứng
từ kế toán:
Xác định rơ các mẫu chứng từ kế toán thích hợp đối với từng loại
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
Xác định rơ người chịu trách nhiệm trực tiếp ghi nhận hoặc trực
tiếp liên quan đến việc ghi nhận
1.5 - Tŕnh tự kiểm tra chứng từ kế toán:
Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tính trung thực và chính xác, tính
hợp lư.
Xử lư chứng từ kế toán : chỉnh lư những thiếu sót nếu có, chuẩn bị
cho việc ghi sổ kế toán như lập bảng tổng hợp chứng từ gốc , bảng phân bổ, định
khoản, …; nếu phát hiện có hành vi vi phạm phải từ chối thực hiện việc xuất quỹ,
thanh toán, xuất kho, … đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử
lư kịp thời theo pháp luật hiện hành.
1.6 - Tŕnh tự tổ chức luân chuyển và bảo quản, lưu trữ chứng từ kế
toán:
Tổ chức luân chuyển : Phải xây dựng chương tŕnh hoặc lưu đồ luân
chuyển chứng từ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế, xác định rơ trách nhiệm của
các bộ phận có liên quan nhằm thực hiện việc kiểm tra ghi chép kịp thời, giảm
bớt những thủ tục chứng từ không cần thiết.
Bảo quản, Lưu trữ chứng từ kế toán (Luật kế toán – điều 40) : phải
được bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá tŕnh sử dụng v lưu trữ; lưu trữ phải
là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu th́ phải cĩ
bin bản km theo bản sao chụp cĩ xc nhận; nếu bị mất hoặc bị huỷ hoại th́ phải
cĩ bin bản km theo bản sao chụp hoặc xác nhận; phải đưa vào lưu trữ trong thời
hạn mười hai tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc
kế toán; Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ
chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế ton; thời hạn lưu trữ: Tối thiểu năm năm đối
với tài liệu kế toán dùng cho quản lư, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả
chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài
chính; Tối thiểu mười năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác; Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế
toán có tính sử liệu, có ư nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phịng.
2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng trong doanh nghiệp là
một mô h́nh phân loại đối tượng kế toán được nhà nước qui định để thực hiện
việc xử lư thông tin gắn liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc
tổng hợp và kiểm tra, kiểm soát.
2.1 - Tài khoản kế toán : dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính theo nội dung kinh tế. (Luật kế toán – điều 23)
2.2 - Hệ thống tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng.
Mỗi đơn vị kế toán phải sử dụng một hệ thống ti khoản kế tốn. Hệ thống TKKT gồm
9 loại trong Bảng doanh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (loại 1 đến
loại 9 thực hiện theo phương pháp ghi kép) và 01 loại ngoài bảng (loại 0 thực
hiện theo phương pháp ghi đơn).
Loại 1, 2 : Nhóm tài khoản Tài sản
Loại 3, 4 : Nhóm Tài khoản Nguồn vốn
Loại 5, 6, 7, 8, 9: Nhóm Tài khoản trung gian
Loại 0 : Có số dư cuối kỳ ghi ngoài bảng Cân đối kế toán
3. Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán:
3.1 - Khái niệm:
Sổ kế toán : là loại sổ dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn
bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đă phát sinh có liên quan đến đơn vị kế
toán. (Luật kế toán điều 25, 26, 27, 28)
Mỗi doanh nghiệp chỉ có 1 hệ thống sổ kế toán cho 1 kỳ kế toán năm.
Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp
gồm : Sổ Nhật kư, sổ cái. Sổ Kế toán chi tiết gồm : Sổ, thẻ kế toán chi tiết
3.2 - Các phương pháp sửa sai:
Kế toán ghi bằng tay:
Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số
hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ kư của kế tốn trưởng bên cạnh;
Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai
trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải cĩ chữ kư của kế tốn trưởng
bên cạnh;
Ghi bổ sung bằng cách lập “chứng từ ghi sổ bổ sung” và ghi thêm số
chênh lệch thiếu cho đủ.
Kế toán máy: nếu chưa nộp : sửa trực tiếp trên máy; nếu đă nộp sửa
theo phương pháp ghi số âm và ghi bổ sung.
3.3 - Các h́nh thức kế toán : Doanh nghiệp có thể tổ chức hệ thống sổ kế toán theo 1 trong 5
h́nh thức sổ kế toán như sau:
H́nh thức kế toán Nhật kư chung
H́nh thức kế toán Nhật kư – Sổ Cái
H́nh thức kế toán Chứng từ ghi sổ
H́nh thức kế toán Nhật kư – Chứng từ
H́nh thức kế toán trên máy tính
(Xem danh mục sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp;
Tŕnh tự ghi sổ kế toán của các h́nh thức kế toán)
3.4 - Căn cứ để lựa chọn:
4. Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán: (Luật kế
toán–điều 29, 30, 31, 32, 33, 34)
4.1 - Nội dung cơ bản:
Báo cáo kế toán gồm 2 phân hệ : Hệ thống Báo cáo tài chính và hệ
thống Báo cáo kế toán quản trị
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm :
Bảng Cân đối kế toán
Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán quản trị bao gồm các báo cáo được lập ra để phục vụ
cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau. Báo cáo kế toán
quản trị không bắt buộc phải công khai
Hệ thống báo cáo tài chính gồm : báo cáo tài chính năm và báo cáo
tài chính giữa niên độ
Ngày 20/03/2006 Bộ Tài Chính đă
ban hành Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về chế độ báo cáo định kỳ áp dụng thống
nhất cho các doanh nghiệp.
Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài
chính giữa niên độ.
Báo cáo tài chính năm bao gồm :
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B 01 - DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B 02 - DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B 03 - DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B 09 - DN)
Báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm :
1. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, bao gồm :
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) (mẫu số B 01a - DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) (mẫu số B 02a
- DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) (mẫu số B 03a - DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (mẫu số B 09a - DN)
2. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, bao gồm :
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) (mẫu số B 01b - DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược) (mẫu số B
02b - DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược) (mẫu số B 03b - DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (mẫu số B 09a - DN)
4.2 - Thời hạn nộp báo cáo tài chính:
Doanh nghiệp nhà nước:
Báo cáo tài chính quư: chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ
kế toán qúy (đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày)
Báo cáo tài chính năm: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ
kế toán năm (đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày)
Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài
chính quư, năm cho tổng công ty theo thời hạn do tổng công ty quyết định
DNTN, công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là
30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đối với các đôn vị kế toán khác là
90 ngày.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN:
Là sự sắp xếp, phân công công việc (phần hành) cho từng kế toán
viên và tổ chứcluân chuyển chứng từ trong một pḥng kế toán (hoặc bộ phận kế
toán) của 1 doanh nghiệp, bao gồm việc:
Tổ chức nhân sự
Tổ chức các phần hành kế toán
Tổ chức mối quan hệ giữa các phần hành kinh tế
Tổ chức mối quan hệ giữa pḥng kế toán và các pḥng ban khác có
liên quan.
1. Nội dung công tác kế toán của doanh nghiệp:
1.1 - Nhiệm vụ của kế toán: Theo Luật kế toán qui định, nhiệm vụ kế toán được cụ thể như sau:
Thu thập, xử lư thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội
dung công việckế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu,
nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lư, sử dụng tài sản và nguồn h́nh thành
tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế
toán.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải
pháp phụcvụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế
toán.
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật.
1.2 - Vai tṛ và yêu cầu của kế toán:
a. Vai tṛ của kế toán:
Để theo dơi và đo lường kết quả hạot động sản xuất kinh doanh của
đơn vị, cung cấp thông tin tài chính cần thiết cho việc đưa ra quyết định của
các đối tượng sử dụng thông tin
b. Các Yêu cầu cơ bản đối với kế toán: với vai
tṛ của kế toán và để thựchiện những nhiệm vụ kế toán theo qui định của Luật kế
toán, yêu cầu của kế toán là:
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ
kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian qui định thông tin, số liệu kế
toán.
Phản ánh rơ ràng, dễ hiểu vá chính xác thông tin, số liệu kế toán.
Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá
trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
Thông tin, số liệu kế toán được phản ánh liên tục từ khi phát sinh
đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính; liên tục từ khi thành lập đơn vị
kế toán đến khi chấm dứt hoạt động; số liệu kế toán phản ánh kư này phải kế
tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước
Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo tŕnh tự, có hệ
thống và có thể so sánh được.
2. Các h́nh thức tổ chức:
2.1. H́nh thức tập trung:
a. Đặc điểm: toàn bộ công việc xử lư thông tin
trong toàn doanh nghiệp được thựchiện tập trung ở pḥngkế toán c̣n các bộ phận
và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng
các báo cáo nghiệp vụ về pḥng kế toán để xử lư và tổng hợp thông tin (báo sổ)
b. Ưu điểm:
Bộ máy kế toán gọn nhẹ
Thông nhất được sự chỉ đạo tập trung về nghiệp vụ kế toán, về hoạt
động sản xuất kinh doanh
Cung cấp thông tin nhanh trong bộ phận kế toán.
c. Nhược điểm: nếu chưa sử dụng phương tiện xử
lư thông tin hiện đại mà địa bàn hoạt động rộng sẽ ảnh hưởng đến tính kịp thời
của báo cáo
d. Điều kiện áp dụng:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp lớn đă sử dụng phương tiện xử lư thông tin hiện đại.
2.2. H́nh thức phân tán:
a. Đặc điểm: Công việc kế toán được phân công
cho các bộ phận và đơn vị trực thuộc thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung
phát sinh tại bộ phận và đơn vị ḿnh. Pḥng kế toan doanh nghiệp thực hiện
những công việc kế toán phát sinh liên quan đến toàn doanh nghiệp, kết hợp với
báo kế toán của đơn vị trực thuộc gởi lên để tổng hợp lập ra báo cáo chung của
toàn doanh nghiệp.
b. Ưu điểm:
Khắc phục được nhược điểm của h́nh thức tập trung.
Cung cấp thông tin kịp thời cho các lănh đạo của các đơn vị trực
thuộc.
c. Nhược điểm:
Bộ máy kế toán cồng kềnh, tốn kém
Thiếu sự chỉ đạo tập trung thống nhất về nghiệp vụ kế toán.
Cung cấp thông tin chậm trong bộ phận kế toán.
d. Điều kiện áp dụng:
Ở một số doanh nghiệp lớn, chưa áp dụng phương tiện xử lư thông tin
hiện đại.
2.3. H́nh thức vừa tập trung vừa phân tán:
a. Đặc điểm: Một số bộ phận kế toán phân cấp và
một số bộ phận kế toán không phân cấp hay phân cấp đến một mức độ nhất định cho
cấp dưới.
b. Ưu, nhược điểm:
Dung hoà cả hai h́nh thức kế toán : tập trung, phân tán.
d. Điều kiện áp dụng:
Áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp lớn.
3. Tổ chức bộ máy kế toán:
3.1 - Tổ chức kiểm tra kế toán :
Nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trong doanh nghiệp thực hiện đúng
chính sách, chế độ được ban hành, thông tin do kế toán cung cấp có độ tin cậy
cao, việc tổ chức công tác kế toán tiết kiệm và đạt hiệu quả cao. (Luật kế toán
– điều 36)
3.2 - Tổ
chức phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp:
Khi phân tích sẽ chỉ ra được những ưu, nhược điểm của doanh nghiệp
trong tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, nêu ra những nguyên nhân
của thành công hoặc thất bại khi thực hiện mục tiêu đă đề ra đồng thời cho thấy
những khả năng tiềm tàng cần được khai thác.
3.3 - Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu
thập, xử lư và cung cấp thông tin:
Nhằm để xử lư thông tin trong điều kiện công nghệ tin học phát
triển s4 tạo ra bước đột phá quan trọng trong việc bảo đảm tính nhanh nhạy và
hữu ích của thông tinkế toán cho nhiều đối tượng khác nhau.
III. KẾ TOÁN TRƯỞNG:
Căn cứ Luật kế toán Việt
1. Tiêu chuẩn: Luật kế toán – điều 50, 53
Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ư thức
chấp hnh php luật;
Cĩ tŕnh độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở
lên;
Thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là hai năm đối với
người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế tốn từ tŕnh độ đại học trở lên và thời
gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là ba năm đối với người có chuyên môn,
nghiệp vụ về kế toán bậc trung cấp.
Người làm kế toán trưởng phải có chứng chỉ qua lớp bồi dưỡng kế
toán trưởng
2. Trách nhiệm: Luật kế toán – điều 54
Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong
đơn vị kế toán;
Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán;
Lập báo cáo tài chính.
3. Quyền hạn : Luật kế toán – điều 54